Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?

Tội Lạm Dụng Tín Nhiệm Chiếm đoạt Tài Sản Bị Xử Lý Như Thế Nào

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là một trong những tội xâm phạm quyền sở hữu tài sản phổ biến, thường phát sinh từ các quan hệ vay, mượn, thuê tài sản hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Việc phân biệt đúng giữa quan hệ dân sự thông thường với hành vi đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xác định trách nhiệm hình sự, mức hình phạt cũng như khả năng bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật hiện hành.

Bài viết dưới đây, Hãng Luật Quốc Tế Tự Do sẽ phân tích đầy đủ cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, các khung hình phạt theo Bộ luật Hình sự và mức xử phạt hành chính trong trường hợp chưa đủ yếu tố truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Để xác định một hành vi có đủ yếu tố cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hay không, cần xem xét đầy đủ bốn yếu tố cấu thành tội phạm gồm: chủ thể, khách thể, mặt khách quan và mặt chủ quan.

Chủ thể

Chủ thể của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015. Người phạm tội có thể là công dân Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không quốc tịch, miễn là có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình tại thời điểm thực hiện hành vi phạm tội.

Các yếu tố cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Các yếu tố cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Khách thể

Hành vi phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu tài sản của cá nhân, tổ chức – là quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ. Việc chiếm đoạt tài sản thông qua sự tin tưởng của chủ sở hữu làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự quản lý tài sản trong xã hội.

Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thể hiện ở việc người phạm tội ban đầu tiếp nhận tài sản một cách hợp pháp thông qua các quan hệ như vay, mượn, thuê tài sản hoặc nhận tài sản theo hợp đồng, thỏa thuận hợp pháp.

Sau khi đã chiếm hữu tài sản trên cơ sở sự tín nhiệm của chủ tài sản, người phạm tội thực hiện một trong các hành vi nhằm chiếm đoạt, bao gồm: sử dụng thủ đoạn gian dối; bỏ trốn để không thực hiện nghĩa vụ trả lại tài sản; đến hạn trả tài sản dù có khả năng nhưng cố tình không trả; hoặc sử dụng tài sản vào mục đích trái pháp luật dẫn đến không còn khả năng hoàn trả cho người bị hại.

Mặt chủ quan

Người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước hậu quả xảy ra và mong muốn chiếm đoạt tài sản của người khác để phục vụ mục đích cá nhân.

Xem thêm: Tội cưỡng đoạt tài sản theo Điều 170 Bộ Luật Hình sự năm 2015

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?

Căn cứ Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được xử lý bằng nhiều khung hình phạt khác nhau, tùy thuộc vào giá trị tài sản chiếm đoạt và tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội. Cụ thể:

Khung hình phạt thứ nhất

Người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu chiếm đoạt tài sản trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính, đã bị kết án về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật Hình sự mà chưa được xóa án tích, hoặc tài sản bị chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Khung hình phạt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Khung hình phạt tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Hành vi phạm tội thường thể hiện ở việc vay, mượn, thuê tài sản hoặc nhận tài sản theo hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối, bỏ trốn để chiếm đoạt; hoặc đến hạn trả tài sản dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng hoàn trả.

Khung hình phạt thứ hai

Người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp tăng nặng như: phạm tội có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc danh nghĩa cơ quan, tổ chức; sử dụng thủ đoạn xảo quyệt; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; hoặc tái phạm nguy hiểm.

Khung hình phạt thứ ba

Trường hợp người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

Khung hình phạt thứ tư

Nếu chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên, người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm – đây là mức hình phạt cao nhất đối với tội danh này.

Hình phạt bổ sung

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm; hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản theo quy định của pháp luật.

Có thể bạn quan tậm: Tội vu khống người khác là gì?

Mức phạt hành chính hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Trường hợp hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản chưa đủ dấu hiệu cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự, người thực hiện hành vi vi phạm vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật hiện hành.

Mức phạt hành chính hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Mức phạt hành chính hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Cụ thể, theo điểm c và điểm d khoản 1 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, người có hành vi vi phạm có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu thực hiện một trong các hành vi sau:

  • Bỏ trốn nhằm chiếm đoạt tài sản hoặc đến hạn trả tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản theo hợp đồng mà mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Không trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản theo hợp đồng vì đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không còn khả năng hoàn trả.

Như vậy, dù chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản vẫn có thể bị xử phạt hành chính và buộc chấm dứt hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Tham khảo thêm: Phân tích 4 yếu tố cấu thành tội nhận hối lộ

Dịch vụ tư vấn pháp lý về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Hãng Luật Quốc Tế Tự Do

Hãng Luật Quốc Tế Tự Do cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu liên quan đến tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, bao gồm:

  • Tư vấn xác định dấu hiệu cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và ranh giới giữa trách nhiệm hình sự với xử phạt hành chính;
  • Phân tích khung hình phạt, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và hướng xử lý phù hợp theo từng vụ việc cụ thể;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn tố giác tội phạm, đơn trình báo, đơn yêu cầu khởi tố hoặc các văn bản pháp lý liên quan;
  • Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại hoặc bào chữa cho người bị buộc tội trong các vụ án hình sự về lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Trường hợp cần tư vấn hoặc hỗ trợ pháp lý liên quan đến tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, Hãng Luật Quốc Tế Tự Do luôn sẵn sàng đồng hành, cung cấp giải pháp pháp lý đúng quy định, hiệu quả và bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của khách hàng.

Hotline tư vấn: 0901.109.768

Liên hệ ngay hôm nay!!!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0901.109.768