Tội đưa hối lộ theo Điều 364 Bộ Luật Hình sự năm 2015

Tội đưa hối lộ theo Điều 364 Bộ luật hình sự năm 2015

Tội đưa hối lộ là một trong những tội phạm tham nhũng điển hình, xâm phạm trực tiếp đến sự liêm chính của Bộ máy nhà nước cũng như các tổ chức, doanh nghiệp. Pháp luật Hình sự Việt Nam quy định rất nghiêm khắc về hành vi hối lộ, trong đó Điều 364 BLHS năm 2015 quy định cụ thể các dấu hiệu cấu thành, khung hình phạt và các trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự đối với người đưa hối lộ.

Hối lộ là gì? Tội đưa hối lộ là gì?

Về bản chất, “hối lộ” là hành vi người có nhu cầu vụ lợi đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhằm tác động đến việc giải quyết công việc, giải quyết vụ án/ vụ việc theo hướng có lợi cho mình. Hối lộ có thể diễn ra trong khu vực nhà nước, khu vực ngoài nhà nước, thậm chí với công chức nước ngoài hoặc công chức của tổ chức quốc tế công.

Theo Điều 364 BLHS năm 2015, tội đưa hối lộ là hành vi đưa trực tiếp hoặc qua trung gian cho người có chức vụ, quyền hạn (hoặc người khác có liên quan) tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất để họ làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của BLHS.

Mặt khách quan của tội đưa hối lộ thể hiện ở các hành vi: đưa, sẽ đưa hoặc đã thỏa thuận sẽ đưa lợi ích cho người có chức vụ, quyền hạn nhằm đạt mục đích vụ lợi.

Người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp, tức là nhận thức rõ hành vi hối lộ là trái pháp luật nhưng vẫn mong muốn thực hiện để đạt được lợi ích.

Xem thêm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 BLHS năm 2015

Tội đưa hối lộ bị phạt như thế nào?

Điều 364 BLHS năm 2015 quy định tội đưa hối lộ có 4 khung hình phạt chính, phụ thuộc chủ yếu vào giá trị hối lộ, tính chất, mức độ nguy hiểm và các tình tiết tăng nặng cụ thể. Ngoài hình phạt chính là phạt tiền hoặc phạt tù, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

Dưới đây là phân tích chi tiết từng khung hình phạt theo Điều 364 BLHS năm 2015.

Khung 1 Tội đưa hối lộ quy định tại Khoản 1 Điều 364 BLHS năm 2015

Khoản 1 Điều 364 BLHS năm 2015 quy định khung hình phạt cơ bản đối với tội đưa hối lộ.

Theo đó, người nào đưa hối lộ mà của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp luật định, thì bị:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng; hoặc
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; hoặc
  • Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Trường hợp giá trị của hối lộ dưới 2.000.000 đồng nhưng người đưa hối lộ đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm; hoặc đã bị kết án về một trong các tội tham nhũng khác chưa được xóa án tích; hoặc hành vi gây hậu quả nghiêm trọng… thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1.

Khung 1 thể hiện sự phân hóa trách nhiệm hình sự, chỉ xử lý hình sự khi giá trị hối lộ hoặc tính chất hành vi đạt mức độ nhất định nhằm tránh hình sự hóa các quan hệ xã hội ở mức độ nguy hiểm thấp.

Khung 2 Tội đưa hối lộ quy định tại Khoản 2 Điều 364 BLHS năm 2015

Khoản 2 Điều 364 BLHS năm 2015 quy định khung tăng nặng thứ nhất với mức hình phạt cao hơn khi hành vi đưa hối lộ có các tình tiết đặc biệt nghiêm trọng hơn. Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  • Đưa hối lộ để giải quyết công việc liên quan đến lợi ích quốc gia, lợi ích của cơ quan, tổ chức.
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt, ví dụ che giấu tinh vi, thông qua nhiều lớp trung gian nhằm trốn tránh sự phát hiện của cơ quan có thẩm quyền.
  • Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ, tức là sử dụng tài sản công, ngân sách nhà nước, tài sản của doanh nghiệp nhà nước… làm của hối lộ.

Các tình tiết này thể hiện mức độ nguy hiểm cao hơn cho xã hội vì không chỉ xâm phạm sự liêm chính của người có chức vụ, quyền hạn mà còn xâm phạm trực tiếp đến tài sản công, lợi ích quốc gia.

Khung 3 Tội đưa hối lộ quy định tại Khoản 3 Điều 364 BLHS năm 2015

Khoản 3 Điều 364 BLHS năm 2015 tiếp tục quy định khung hình phạt nặng hơn, áp dụng với những hành vi đưa hối lộ có giá trị lớn hoặc có tổ chức. Theo đó, người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

  • Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
  • Phạm tội có tổ chức, tức là có sự cấu kết chặt chẽ giữa nhiều người, phân công vai trò cụ thể, chuẩn bị kỹ lưỡng.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn của chính mình để thực hiện hành vi đưa hối lộ, ví dụ người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước sử dụng vị trí của mình để “chạy” dự án, “chạy” vốn bằng việc đưa hối lộ.

Mức hình phạt từ 07–12 năm tù thể hiện thái độ xử lý nghiêm khắc của Nhà nước đối với tội phạm tham nhũng có quy mô lớn, gây nguy cơ làm méo mó nghiêm trọng môi trường quản trị và kinh doanh.

Khung 4 Tội đưa hối lộ quy định tại Khoản 4 Điều 364 BLHS năm 2015

Khoản 4 Điều 364 BLHS năm 2015 quy định khung hình phạt cao nhất đối với tội đưa hối lộ. Theo đó, người phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Đây là trường hợp đưa hối lộ với giá trị đặc biệt lớn, thường gắn với các dự án, gói thầu, chính sách hoặc quyết định có ảnh hưởng rộng, gây thiệt hại nặng nề cho tài sản nhà nước hoặc môi trường cạnh tranh lành mạnh. Mức hình phạt 20 năm tù là mức cao nhất áp dụng cho tội đưa hối lộ, cho thấy Nhà nước kiên quyết trừng trị các hành vi hối lộ quy mô đặc biệt lớn, có tác động tiêu cực sâu rộng.

Câu hỏi thường gặp về tội đưa hối lộ

Khi nào được miễn trách nhiệm hình sự về tội đưa hối lộ?

Điều 364 BLHS năm 2015 có quy định trường hợp người đưa hối lộ có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu chủ động khai báo trước khi bị phát giác. Cụ thể, “người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo với cơ quan chức năng trước khi hành vi bị phát hiện thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ tài sản đã dùng để đưa hối lộ.”

Ngoài ra, pháp luật cũng ghi nhận trường hợp “người phạm tội đưa hối lộ bị ép buộc phải đưa hối lộ, nếu chủ động khai báo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền thì được xem xét miễn hoặc giảm trách nhiệm hình sự.” Quy định này nhằm khuyến khích người đưa hối lộ tố giác hành vi tham nhũng, góp phần hỗ trợ cơ quan chức năng phát hiện, xử lý tội phạm.

Có nên thuê luật sư bào chữa tội đưa hối lộ không?

Tội đưa hối lộ có khung hình phạt cao, có thể lên đến 20 năm tù nên việc có luật sư bào chữa là rất cần thiết. Luật sư sẽ tư vấn cho người bị buộc tội hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, phân tích chính xác hành vi đã thực hiện có cấu thành tội đưa hối lộ hay không, thuộc khung hình phạt nào, có tình tiết giảm nhẹ hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự nào hay không.

Trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử, luật sư cũng sẽ hỗ trợ thu thập, cung cấp chứng cứ, lập luận bào chữa nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ, đồng thời đề nghị áp dụng các quy định về miễn, giảm trách nhiệm hình sự nếu đủ điều kiện. Đối với doanh nghiệp, việc tham vấn luật sư từ sớm còn giúp thiết lập cơ chế phòng, chống hối lộ, tránh rủi ro hình sự cho lãnh đạo và nhân viên.

Tội đưa hối lộ điều 364 có bị phạt chung thân không?

Hiện nay, Điều 364 BLHS năm 2015 không quy định hình phạt tù chung thân đối với tội đưa hối lộ. Mức hình phạt cao nhất áp dụng cho tội danh này là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm theo Khoản 4 Điều 364 khi giá trị của hối lộ từ 1.000.000.000 đồng trở lên.

Tuy không có hình phạt tù chung thân, nhưng mức 20 năm tù là rất nghiêm khắc, ảnh hưởng lớn đến tự do thân thể, tương lai và quyền lợi của người phạm tội. Bên cạnh đó, người phạm tội còn có thể chịu hình phạt bổ sung, mang án tích và bị hạn chế nhiều quyền dân sự khác theo quy định của pháp luật.

Hãng Luật Tự Do – Luật sư bào chữa tội đưa hối lộ tại Thành phố Đồng Nai, TP. HCM

Trong bối cảnh tội phạm tham nhũng, hối lộ vẫn còn diễn biến phức tạp, nhu cầu được tư vấn, bào chữa về tội đưa hối lộ ngày càng cao, đặc biệt tại các địa phương có hoạt động kinh tế sôi động như Thành phố Đồng Nai và TP. Hồ Chí Minh. Hãng Luật Tự Do với đội ngũ luật sư hình sự nhiều kinh nghiệm có thể hỗ trợ khách hàng từ giai đoạn tiếp nhận thông tin, làm việc với cơ quan điều tra cho đến khi xét xử tại Tòa án.

Các Dịch vụ luật sư Hãng Luật Tự Do chủ yếu liên quan đến tội đưa hối lộ bao gồm:

  • Tư vấn pháp lý ban đầu;
  • Đánh giá hành vi có dấu hiệu phạm tội và khung hình phạt theo Điều 364 BLHS;
  • Hướng dẫn chuẩn bị lời khai, tài liệu chứng cứ; tham gia bào chữa, bảo vệ quyền lợi cho bị can, bị cáo;
  • Tư vấn cho doanh nghiệp xây dựng quy chế nội bộ phòng, chống hối lộ.

Với phương châm đặt lợi ích hợp pháp của khách hàng lên hàng đầu, Hãng Luật Tự Do là lựa chọn phù hợp cho cá nhân, tổ chức đang cần luật sư bào chữa tội đưa hối lộ tại Đồng Nai, TP. HCM

Hotline: 0901.109.768 Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí về tội đưa hối lộ tại Thành phố Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0901.109.768