Chế độ nghỉ thai sản dành cho chồng mới nhất năm 2026

CHẾ ĐỘ NGHỈ THAI SẢN DÀNH CHO LAO ĐỘNG NAM MỚI NHẤT NĂM 2026

Nghỉ thai sản là một trong những quyền lợi quan trọng của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, khi nhắc đến chế độ thai sản, nhiều người thường nghĩ đây là quyền lợi đặc quyền của phụ nữ mặc dù theo quy định pháp luật hiện hành, các ông bố đang tham gia Bảo hiểm xã hội cũng được hưởng những quyền lợi về nghỉ thai sản vô cùng thiết thực. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ nghỉ thai sản là gì và cập nhật chi tiết chế độ nghỉ thai sản dành cho lao động nam mới nhất năm 2026.

Nghỉ thai sản là gì?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể về khái niệm nghỉ thai sản. Tuy nhiên trên thực tế, nghỉ thai sản được hiểu là chế độ phúc lợi và an sinh xã hội cho người lao động (cả nam và nữ) được tạm ngừng việc để chăm sóc sức khỏe khi mang thai, sinh con, nhận con nuôi hoặc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình, đồng thời được quỹ Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp để bù đắp mức thu nhập.

Điều kiện hưởng chế độ nghỉ thai sản năm 2026 dành cho lao động nam.

Điều Kiện Hưởng Chế độ Nghỉ Thai Sản Năm 2026 Dành Cho Lao động Nam
Điều Kiện Hưởng Chế độ Nghỉ Thai Sản Năm 2026 Dành Cho Lao động Nam

Để lao động nam được giải quyết quyền lợi hưởng chế độ nghỉ thai sản cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại  Khoản 1, Điều 50 Luật Bảo Hiểm xã hội năm 2024, cụ thể như sau:

  • Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  • Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.

Chế độ hưởng nghỉ thai sản đối với lao động nam.

CHẾ ĐỘ HƯỞNG NGHỈ THAI SẢN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NAM.
CHẾ ĐỘ HƯỞNG NGHỈ THAI SẢN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NAM.

Thời gian được nghỉ thai sản

* Trước ngày 1/7/2026

Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian được quy định theo khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 như sau:

  • 05 ngày làm việc.
  • 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.
  • Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi
  • Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

* Sau ngày 1/7/2026.

Từ 01/7/2026, căn cứ theo khoản 2 Điều 53 Luật bảo hiểm xã hội năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 29 Luật Dân số năm 2025, lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:

  • 05 ngày làm việc.
  • 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.
  • Trường hợp vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai thì được nghỉ 10 ngày làm việc. 
  • Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
  • Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

Lưu ý: Ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ nghỉ thai sản cho lao động nam phải trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con, trường hợp người lao động nghỉ nhiều lần thì ngày bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng phải trong khoảng thời gian 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định trên.

Mức hưởng chế độ nghỉ thai sản đối với lao động nam.

Mức hưởng chế độ trợ cấp nghỉ thai sản

Mức hưởng = Mbq6t  / 24 ngày công x 100% x số ngày được nghỉ.

Trong đó:
Mbq6t : Bình quân mức lương đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp chưa đủ 6 tháng thì Mbq6t  là mức bình quân tiền lương các tháng đã đóng BHXH.

VD: Lương bình quân đóng BH 6 tháng trước khi vợ sinh là: 6.000.000 và bạn được nghỉ 5 ngày (vì vợ sinh thường)

=> Cách tính như sau: 

Mbq6t = (6 x6.000.000đ)/6 tháng = 6.000.000đ

Số tiền thai sản nhận được= 6.000.000/ 24 x 5 =  1.250.000 đồng

 Mức hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con

Điều kiện hưởng:

Lao động nam được hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con nếu thuộc một trong 2 trường hợp sau đây:

– Chỉ có lao động nam tham gia BHXH và phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh con.

– Cả 2 vợ chồng cùng tham gia BHXH bắt buộc nhưng người mẹ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản mà người cha đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh con.

Cách tính thời gian 12 tháng trước khi sinh con với lao động nam:

Thời gian 12 tháng trước khi sinh con đối với người lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con được xác định như sau:

– Sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng: Tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

– Sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và:

+ Tháng đó có đóng BHXH: Tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

+ Tháng đó không BHXH: Tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Mức hưởng trợ cấp 1 lần:

Lao động nam được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Hiện nay, mức lương cơ sở hiện tại đang được quy định là 2.340.000 đồng/tháng (từ ngày 01/07/2024 đến trước ngày 1/7/2026).

Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở  được quy định theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2.530.000 đồng/tháng.

Do đó mức hưởng trợ cấp 1 lần là:

Trợ cấp 01 lần/con = 2 x Mức lương cơ sở

THỦ TỤC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NAM 

Thủ Tục Hưởng Chế độ Thai Sản đối Với Nam
Thủ Tục Hưởng Chế độ Thai Sản đối Với Nam

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ nghỉ thai sản kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.

Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 Cách thức thực hiện:

Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

 Thành phần hồ sơ

 Đối với lao động nam khi vợ sinh con

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

+ Trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;

+ Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết;

+ Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Đối với người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ:

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

+ Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người mang thai hộ có thể hiện thông tin về con chết hoặc văn bản khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể hiện thông tin về con chết sau khi sinh;

+ Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

 Đối với người chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con:

+ Bản sao giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh;

Trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;

+ Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình;

+ Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

Trường hợp các giấy tờ nêu trên hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải đáp ứng được các yêu cầu:

+ Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Lao động nam khi vợ sinh con, người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ, người chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con.

 Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Cơ quan bảo hiểm xã hội theo phân cấp của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Trường hợp Quý khách hàng cần Luật sư tư vấn lao động hoặc gặp vướng mắc về thủ tục hồ sơ, Hãng Luật Quốc Tế Tự Do sẵn sàng đồng hành, cung cấp giải pháp pháp lý chính xác – kịp thời – hiệu quả theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0901.109.768