HÀNG THỪA KẾ THỨ NHẤT THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Hàng thừa kế thứ nhất theo quy định của pháp luật

Sau sự ra đi của người thân, trong trường hợp người mất không để lại di chúc, việc xác định ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất để phân chia di sản là câu hỏi khiến nhiều gia đình lúng túng. Nếu không nắm rõ luật, những người ở lại rất dễ rơi vào tranh chấp, làm rạn nứt tình cảm dòng tộc. Trong bài viết này, Hãng Luật Tự Do sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức giúp bạn thấu hiểu toàn diện về hàng thừa kế thứ nhất theo quy định pháp luật mới nhất, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các thành viên một cách minh bạch và êm thấm.

Hàng thừa kế thứ nhất là gì?

 Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể về khái niệm hàng thừa kế thứ nhất. Tuy nhiên trên thực tế, hàng thừa kế thứ nhất được hiểu là nhóm những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng gần gũi, thân thiết nhất đối với người đã khuất. Đây là hàng thừa kế được pháp luật ưu tiên nhận di sản đầu tiên và tối đa trước khi xét đến các hàng thừa kế tiếp theo (hàng thừa kế thứ hai, hàng thừa kế thứ ba).

HÀNG THỪA KẾ THỨ NHẤT LÀ GÌ (1)
HÀNG THỪA KẾ THỨ NHẤT LÀ GÌ?

Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?

Căn cứ theo điểm a Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm:

  • Vợ hoặc chồng của người chết;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ của người chết;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi của người chết;
  • Con đẻ của người chết;
  • Con nuôi của người chết.

Như vậy có thể thấy, tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất trên đều bình đẳng về quyền hưởng di sản, không phân biệt con trai hay con gái, con trong giá thú hay con ngoài giá thú, con đẻ hay con nuôi của người chết.

Nguyên tắc chia di sản cho hàng thừa kế thứ nhất

Nguyên tắc chia di sản thừa kế
Nguyên tắc chia di sản thừa kế

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng di sản như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 651 BLDS 2015, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Ví dụ: Khi người mất không để lại di chúc, di sản còn lại sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài sản là 1 tỷ đồng và hàng thừa kế thứ nhất có 4 người (vợ và 3 người con), thì mỗi người sẽ được nhận một phần di sản có giá trị tương đương 250 triệu đồng.

Cách xác định phần di sản được chia cho từng người:

Cách xác định phần di sản của từng người trong hàng thừa kế thứ nhất được thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định khối di sản của người chết để lại

  • Xác định toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết.
  • Trường hợp là tài sản chung của vợ chồng thì phải xác định phần sở hữu của người chết trước khi chia thừa kế.
  • Sau khi trừ các nghĩa vụ tài sản thì phần còn lại được xác định là di sản thừa kế.

Bước 2: Xác định số lượng những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất hợp pháp

  • Những người còn sống tại thời điểm người để lại di sản qua đời. Bao gồm: vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Trường hợp là thai nhi thì người sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
  • Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

 Bước 3: Chia đều phần di sản cho những người cùng hàng thừa kế thứ nhất đã xác định ở trên.

Các trường hợp hàng thừa kế thứ nhất không được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật.

Dù nằm trong danh sách ưu tiên, một người thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ không được quyền hưởng di sản nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

Thứ nhất, bị truất quyền thừa kế: Theo Khoản 1 Điều 626 Bộ luật dân sự năm 2015, người để lại di sản có quyền định đoạt tài sản của mình bằng cách lập di chúc hợp pháp để chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

Thứ hai, từ chối nhận di sản: Theo Điều 620 Bộ luật dân sự năm 2015, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Việc từ chối phải được lập thành văn bản và thông báo đến những người thừa kế khác trước thời điểm phân chia di sản.

Thứ ba, thuộc diện không được quyền hưởng di sản: Theo Khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự năm 2015, những người có hành vi vi phạm đạo đức hoặc pháp luật nghiêm trọng đối với người quá cố hoặc đồng thừa kế khác sẽ không được quyền hưởng di sản tước quyền nhận di sản, cụ thể bao gồm:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm chiếm đoạt một phần hoặc toàn bộ di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản .

Tuy nhiên, những người thuộc các trường hợp trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến hàng thừa kế thứ nhất

1. Con riêng có được hưởng thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất không?

Nếu con riêng là con đẻ hợp pháp của người chết thì vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần di sản ngang bằng với các người con khác, không phân biệt con trong giá thú hay ngoài giá thú.

2. Con nuôi có được hưởng thừa kế như con đẻ không?

Có. Con nuôi được nhận nuôi hợp pháp có quyền hưởng thừa kế như con đẻ và thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định của pháp luật.

3. Khi nào hàng thừa kế thứ hai được hưởng di sản?

Hàng thừa kế thứ hai chỉ được hưởng di sản khi không còn ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất hoặc tất cả những người ở hàng thừa kế thứ nhất đều từ chối nhận di sản, không có quyền hưởng di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật.

4. Người đã ly hôn có còn thuộc hàng thừa kế thứ nhất không?

Không. Quan hệ vợ chồng chấm dứt kể từ thời điểm bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật. Do đó, người đã ly hôn không còn là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của nhau.

5. Thai nhi có được hưởng thừa kế không?

Trường hợp người thừa kế đã thành thai trước thời điểm người để lại di sản chết và còn sống sau khi sinh ra thì vẫn được hưởng phần di sản thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.

6. Có thể yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về hàng thừa kế thứ nhất không?

Có. Khi phát sinh tranh chấp về xác định người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, xác định phần di sản được hưởng hoặc phân chia di sản thừa kế, các bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Hiểu đúng và áp dụng chuẩn xác quy định về hàng thừa kế thứ nhất không chỉ giúp bảo vệ tối đa quyền lợi tài sản chính đáng của bạn, mà còn là giải pháp văn minh giúp gìn giữ sự bình yên, êm ấm trong gia đình. Nếu tình huống của bạn có những tình tiết đặc thù, phức tạp chưa thể tự giải quyết, hãy liên hệ ngay với Luật sư Hãng Luật Tự Do của chúng tôi để được Tư vấn miễn phí và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0901.109.768