Tội Phá Hoại Tài Sản Theo Điều 178 Bộ Luật Hình Sự

Tội phá hoại tài sản của người khác

Hành vi phá hoại tài sản (Huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo điều 178 BLHS) của người khác như đập phá nhà cửa, hủy hoại xe cộ, làm hư hỏng tài sản trong lúc mâu thuẫn xảy ra không còn là chuyện hiếm. Nhiều người cho rằng đây chỉ là vi phạm dân sự, bồi thường là xong. Tuy nhiên, theo pháp luật hình sự hiện hành, tội phá hoại tài sản có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy vào giá trị tài sản và mức độ nguy hiểm của hành vi.

Việc hiểu đúng tội phá hoại tài sản người khác không chỉ giúp tránh rủi ro pháp lý, mà còn là căn cứ quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi xảy ra tranh chấp.

Nhận diện hành vi của tội phá hoại tài sản người khác

Tội phá hoại tài sản của người khác được nhận diện thông qua hành vi cố ý xâm phạm quyền sở hữu tài sản của cá nhân, tổ chức một cách trái pháp luật.

Trên thực tế, hành vi phá hoại tài sản có thể được thể hiện dưới nhiều dạng, như: đập phá nhà cửa, làm hư hỏng xe cộ, máy móc, tiêu hủy cây trồng, vật nuôi hoặc các tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người khác… Điểm chung của các hành vi này là người thực hiện nhận thức rõ hậu quả nhưng vẫn cố tình thực hiện.

Tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản 2
Tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

Theo Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi bị xem xét là tội phá hoại tài sản khi tài sản của người khác bị:

– Hủy hoại hoàn toàn;

– Hoặc bị làm hư hỏng nghiêm trọng, không còn khả năng sử dụng theo mục đích ban đầu;

– Hoặc bị giảm giá trị sử dụng một cách đáng kể.

Yếu tố “cố ý” đóng vai trò quyết định trong việc phân biệt hành vi phá hoại tài sản với các trường hợp gây thiệt hại do vô ý, sự cố khách quan hoặc rủi ro ngoài ý muốn.

Khi nào hành vi phá hoại tài sản bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

Người thực hiện hành vi phá hoại tài sản sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau:

– Tài sản bị phá hoại có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên, không phân biệt là hủy hoại hoàn toàn hay cố ý làm hư hỏng một phần;

– Trường hợp giá trị tài sản bị thiệt hại dưới 2.000.000 đồng, nhưng hành vi phá hoại tài sản của người khác vẫn bị coi là tội phạm nếu rơi vào một trong các tình huống:

+ Đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi phá hoại tài sản mà tiếp tục vi phạm;

+ Đã bị kết án về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản, chưa được xóa án tích;

+ Hành vi phá hoại tài sản gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tài sản bị phá hoại là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

+ Tài sản bị phá hoại là di vật, cổ vật theo quy định của pháp luật.

Tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản 3
Minh hoạ: Tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

Khung hình phạt đối với tội phá hoại tài sản

Căn cứ Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tội phá hoại tài sản của người khác được chia thành 04 khung hình phạt, tương ứng với giá trị tài sản bị thiệt hại và mức độ nguy hiểm của hành vi.

Khung hình phạt theo khoản 1 Điều 178 BLHS

Người thực hiện hành vi phá hoại tài sản sẽ bị:

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

– Hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm;

– Hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Trong trường hợp:

– Tài sản bị phá hoại trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

– Hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự (tái phạm, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, tài sản là phương tiện kiếm sống chính…).

Khung hình phạt theo khoản 2 Điều 178 BLHS

Người phạm tội phá hoại tài sản của người khác sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

– Phạm tội có tổ chức;

– Phá hoại tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

– Tài sản bị phá hoại là bảo vật quốc gia;

– Sử dụng chất cháy, chất nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

– Phá hoại tài sản để che giấu tội phạm khác;

– Phạm tội vì lý do công vụ của người bị hại;

– Tái phạm nguy hiểm.

Khung hình phạt theo khoản 3 Điều 178 BLHS

Trường hợp hành vi phá hoại tài sản gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, người phạm tội sẽ bị: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Khung hình phạt theo khoản 4 Điều 178 BLHS

Người phạm tội phá hoại tài sản của người khác gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên sẽ bị: Phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.

Đây là khung hình phạt nghiêm khắc nhất đối với tội phá hoại tài sản, áp dụng cho các trường hợp gây thiệt hại đặc biệt lớn, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền sở hữu tài sản của cá nhân, tổ chức.

Phá hoại tài sản bị xử phạt hành chính trong trường hợp nào?

Người thực hiện hành vi vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Việc xử phạt hành chính được áp dụng khi hành vi xâm phạm tài sản chưa đạt ngưỡng xử lý hình sự, xét trên giá trị tài sản bị thiệt hại, tính chất hành vi và mức độ nguy hiểm cho xã hội.

Các hành vi gây thiệt hại tài sản bị phạt tiền từ 2 – 3 triệu đồng

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, người có hành vi gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Các hành vi điển hình bao gồm:

– Trộm cắp tài sản hoặc xâm nhập trái phép vào nhà ở, kho bãi nhằm chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm;

– Công nhiên chiếm đoạt tài sản giá trị nhỏ;

– Gian dối, bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc cố tình không trả tài sản vay, mượn, thuê dù có khả năng;

– Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức;

– Tổ chức, xúi giục, giúp sức cho người khác chiếm đoạt tài sản nhưng chưa bị xử lý hình sự;

– Tàng trữ, cất giấu công cụ, phương tiện nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản.

Nhóm hành vi này chưa trực tiếp là phá hoại tài sản, nhưng vẫn bị xử phạt do xâm phạm quyền sở hữu hợp pháp của người khác.

Hành vi phá hoại tài sản bị phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng

Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, người thực hiện hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức khác, hoặc tài sản đồng sở hữu, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, sẽ bị: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Đây là trường hợp xử phạt hành chính trực tiếp đối với hành vi phá hoại tài sản, thường áp dụng khi:

– Giá trị tài sản bị thiệt hại còn thấp;

– Hành vi chưa gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, trật tự xã hội;

– Người vi phạm chưa có tiền án, tiền sự về hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.

Tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản 4
Tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài hình thức phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị áp dụng các biện pháp bổ sung và khắc phục hậu quả, gồm:

– Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, nếu có;

– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của tài sản bị phá hoại, trừ trường hợp tài sản không thể khôi phục;

– Buộc trả lại tài sản hoặc nộp lại số tiền tương đương giá trị tài sản nếu tài sản đã bị tiêu hủy, tẩu tán hoặc không thể hoàn trả;

– Buộc nộp lại khoản lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm (nếu có).

Câu hỏi thường gặp về tội phá hoại tài sản

Phá hoại tài sản dưới 2 triệu đồng có bị đi tù không?

Có thể. Nếu người vi phạm đã từng bị xử phạt hành chính, tái phạm hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trật tự xã hội thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đập phá tài sản trong lúc nóng giận có bị coi là tội phạm không?

Có. Trạng thái nóng giận không loại trừ trách nhiệm hình sự nếu người thực hiện nhận thức được hành vi của mình gây thiệt hại cho tài sản của người khác.

Phá hoại tài sản trên đất đang tranh chấp có bị xử lý không?

Có. Khi chưa có quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật, việc tự ý phá hoại tài sản của bên còn lại vẫn bị xem là hành vi trái pháp luật.

Phá hoại tài sản của người thân trong gia đình có bị xử lý hình sự không?

Có. Pháp luật không loại trừ trách nhiệm hình sự chỉ vì quan hệ gia đình, nếu tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người bị hại.

Người chưa đủ 18 tuổi phá hoại tài sản thì xử lý thế nào?

Tùy độ tuổi và mức độ thiệt hại, người chưa thành niên có thể bị xử lý hành chính hoặc chịu trách nhiệm hình sự theo quy định riêng của pháp luật hình sự.

Dịch vụ tư vấn tội phá hoại tài sản – Hãng Luật Quốc Tế Tự Do

Hỗ trợ pháp lý chuyên sâu đối với các vụ việc liên quan đến:

– Tư vấn dấu hiệu cấu thành tội phá hoại tài sản;

– Phân biệt xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Bào chữa, bảo vệ quyền lợi cho người bị buộc tội;

– Đại diện người bị hại yêu cầu bồi thường thiệt hại tài sản.

Với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực hình sự, Luật Tự Do cam kết đưa ra giải pháp pháp lý phù hợp, đúng luật và hiệu quả cho từng vụ việc cụ thể.

Hotline tư vấn: 0901109768

Liên hệ để được luật sư hỗ trợ kịp thời và chính xác.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0901.109.768