Tội gây rối trật tự công cộng theo Điều 318 BLHS 2015

Tội Gây Rối Trật Tự Công Cộng Theo Điều 318 Bộ Luật Hình Sự Năm 2015

Tội gây rối trật tự công cộng là một trong những tội danh thường gặp trong thực tiễn, đặc biệt trong bối cảnh các hành vi tụ tập đông người, gây mất an ninh trật tự nơi công cộng ngày càng diễn biến phức tạp.

Tuy nhiên, không phải mọi hành vi gây ồn ào, náo loạn đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự, mà việc xử lý còn phụ thuộc vào tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi cũng như tiền sự, tiền án của người vi phạm.

Bài viết dưới đây, Hãng Luật Quốc Tế Tự Do sẽ phân tích một cách hệ thống các yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự công cộng, khung hình phạt theo Điều 318 Bộ luật Hình sự năm 2015, đồng thời làm rõ ranh giới giữa xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự, giúp người đọc nhận diện đúng rủi ro pháp lý và cách xử lý phù hợp trong từng trường hợp cụ thể.

Các yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự công cộng

Theo quy định của Bộ luật Hình sự, tội gây rối trật tự công cộng được cấu thành bởi 04 yếu tố cơ bản. Việc xác định đầy đủ các yếu tố này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân biệt tội phạm với vi phạm hành chính và các tội danh khác.

Các yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự công cộng
Các yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự công cộng

Khách thể

Khách thể của tội gây rối trật tự công cộngtrật tự công cộng, bao gồm trật tự, an toàn xã hội, nếp sống văn minh và sự ổn định trong sinh hoạt, hoạt động chung của cộng đồng tại các địa điểm công cộng.

Hành vi gây rối không chỉ xâm phạm trực tiếp đến trật tự công cộng mà trong nhiều trường hợp còn xâm phạm gián tiếp đến sức khỏe, tính mạng, tài sản của cá nhân, tổ chức khi việc gây rối diễn ra với tính chất bạo lực, hỗn loạn.

Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội gây rối trật tự công cộng thể hiện qua hành vi gây rốihậu quả xã hội do hành vi đó gây ra.

Về hành vi, người phạm tội thực hiện các hành vi làm mất trật tự, an toàn ở nơi công cộng, điển hình như:

  • Gây ồn ào, náo loạn, hò hét, tụ tập đánh nhau;
  • Dùng hung khí, phá phách tài sản;
  • Cản trở nghiêm trọng giao thông hoặc hoạt động công cộng;
  • Hành hung người can thiệp, bảo vệ trật tự công cộng.

Về hậu quả, hành vi phải gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Trường hợp chưa gây hậu quả nghiêm trọng, người vi phạm chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu:

  • Đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này; hoặc
  • Đã bị kết án về tội gây rối trật tự công cộng mà chưa được xóa án tích.

Mặt chủ quan

Tội gây rối trật tự công cộng được thực hiện với lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, làm mất trật tự công cộng nhưng vẫn cố ý thực hiện hoặc bỏ mặc cho hậu quả xảy ra.

Về động cơ, mục đích, người phạm tội thường không nhằm chống lại chính quyền mà thể hiện thái độ coi thường pháp luật, thích gây náo loạn, kích động đám đông hoặc thể hiện tính côn đồ.

Các tình tiết như có tổ chức, xúi giục người khác cùng gây rối cho thấy mức độ lỗi cao hơn và làm tăng tính nguy hiểm của hành vi.

Chủ thể

Chủ thể của tội gây rối trật tự công cộng là cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ từ 16 tuổi trở lên theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Do đây là tội phạm được xếp vào nhóm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng, người chưa đủ 16 tuổi sẽ không phải là chủ thể của tội này.

Ngoài ra, pháp nhân thương mại không phải là chủ thể của tội gây rối trật tự công cộng.

Xem thêm: Tội gây rối trật tự công cộng có được hưởng án treo không?

Khung hình phạt tội gây rối trật tự công cộng theo Bộ luật Hình sự

Căn cứ Điều 318 Bộ luật Hình sự năm 2015, tội gây rối trật tự công cộng được xử lý bằng hai khung hình phạt chính, tùy theo tính chất, mức độ và tình tiết của hành vi phạm tội.

Khung hình phạt tội gây rối trật tự công cộng theo Bộ luật Hình sự
Khung hình phạt tội gây rối trật tự công cộng theo Bộ luật Hình sự

Khung hình phạt cơ bản

Theo khoản 1 Điều 318 Bộ luật Hình sự năm 2015, người thực hiện hành vi gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hoặc đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính, đã bị kết án về hành vi này mà chưa được xóa án tích nhưng vẫn tiếp tục vi phạm, thì có thể bị áp dụng một trong các hình phạt sau:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm;
  • Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Đây là khung hình phạt áp dụng đối với hành vi gây rối trật tự công cộng ở mức độ chưa có các tình tiết định khung tăng nặng.

Khung hình phạt tăng nặng

Theo khoản 2 Điều 318 Bộ luật Hình sự năm 2015, người phạm tội gây rối trật tự công cộng sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có tổ chức: hành vi được thực hiện bởi nhiều người, có sự bàn bạc, phân công vai trò, chuẩn bị trước;
  • Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách, đập phá tài sản;
  • Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
  • Xúi giục, lôi kéo người khác gây rối trật tự công cộng;
  • Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng như công an, lực lượng chức năng hoặc người dân;
  • Tái phạm nguy hiểm, tức đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà tiếp tục phạm tội.
Hành vi gây rối trật tự nơi công cộng bị xử phạt hành chính như thế nào?
Hành vi gây rối trật tự nơi công cộng bị xử phạt hành chính như thế nào?

Hành vi gây rối trật tự nơi công cộng bị xử phạt hành chính như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 28/2025/NĐ-CP

KhoảnMức phạt tiềnHành vi vi phạm cụ thể
Khoản 1Cảnh cáo hoặc 500.000 – 1.000.000 đồngGây mất trật tự công cộng tại nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, thương mại, trụ sở cơ quan, khu dân cư và nơi công cộng khác; thả rông động vật nuôi; để vật nuôi, cây trồng, vật khác lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, vườn hoa, sân chơi; vô ý gây thương tích nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; vứt rác, vật khác vào khu vực liền kề mục tiêu bảo vệ; chăn, thả gia súc, gia cầm trong chung cư
Khoản 22.000.000 – 3.000.000 đồngSử dụng rượu, bia, chất kích thích gây mất trật tự công cộng; tụ tập đông người gây mất trật tự; để động vật nuôi gây thương tích hoặc thiệt hại tài sản; thả diều, bóng bay, đồ chơi bay tại khu vực cấm; sử dụng tàu bay không người lái chưa đăng ký hoặc bay sai phép; sách nhiễu người khác tại chợ, bến xe, sân bay; đốt, thả “đèn trời”; không có đủ hồ sơ khi khai thác tàu bay không người lái; tổ chức bay khi người điều khiển hoặc phương tiện không đủ điều kiện; phun sơn, viết, vẽ, dán hình ảnh trái phép nơi công cộng
Khoản 33.000.000 – 4.000.000 đồngXúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác nơi công cộng; xúi giục, kích động người khác gây thương tích hoặc xâm phạm danh dự; báo thông tin giả; gọi điện quấy rối các số điện thoại khẩn cấp; thiết kế, sản xuất, sửa chữa tàu bay không người lái khi không đủ hồ sơ pháp lý, nhân lực, trang thiết bị hoặc không đảm bảo điều kiện an ninh, môi trường
Khoản 44.000.000 – 6.000.000 đồngGây rối trật tự công cộng hoặc tổ chức, thuê, xúi giục người khác gây rối nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; mang theo công cụ, phương tiện có khả năng sát thương nhằm gây rối; cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức; tụ tập đông người trái pháp luật tại cơ quan Đảng, Nhà nước, khu vực cấm; ném chất thải, vật bẩn vào nhà ở, trụ sở; xâm nhập trái phép mục tiêu bảo vệ; treo cờ, biểu ngữ, phát loa tuyên truyền trái phép; phát tán tài liệu xuyên tạc, vu cáo
Khoản 56.000.000 – 8.000.000 đồngCố ý gây thương tích nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; gây rối trật tự công cộng có mang theo hung khí; quay phim, chụp ảnh khu vực cấm; sàm sỡ, quấy rối tình dục; khiêu dâm, kích dục nơi công cộng; sử dụng tàu bay không người lái thả vật gây hại; dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
Khoản 68.000.000 – 9.000.000 đồngSử dụng tàu bay không người lái quay phim, chụp ảnh từ trên không khi không được phép
Khoản 79.000.000 – 12.000.000 đồngThực hiện hoạt động bay không đúng nội dung phép bay được cấp
Khoản 812.000.000 – 15.000.000 đồngKhông chấp hành lệnh, hiệu lệnh của cơ quan quản lý, giám sát hoạt động bay
Khoản 915.000.000 – 20.000.000 đồngThiết kế, sản xuất, sửa chữa tàu bay không người lái khi chưa có giấy phép
Khoản 1020.000.000 – 30.000.000 đồngThực hiện hoạt động bay khi chưa có phép bay; hiếp dâm, cưỡng dâm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
Khoản 1130.000.000 – 40.000.000 đồngSử dụng tàu bay không người lái cản trở hoặc gây mất an toàn cho các phương tiện bay khác

 Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:

Biện pháp áp dụngNội dung
Tịch thu tang vật, phương tiệnÁp dụng khi hành vi gây rối trật tự công cộng có sử dụng công cụ, phương tiện vi phạm
Tước quyền sử dụng giấy phépTước giấy phép, phép bay có thời hạn đối với các hành vi vi phạm có điều kiện
Buộc xin lỗi, cải chính công khaiÁp dụng khi hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm người khác
Buộc bồi thường, khắc phục hậu quảBuộc chi trả chi phí khám chữa bệnh, khôi phục tình trạng ban đầu

Phân biệt xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi gây rối trật tự công cộng

Ranh giới giữa xử phạt hành chínhtruy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi gây rối trật tự công cộng được xác định dựa trên các tiêu chí sau:

Thứ nhất: về hậu quả của hành vi

  • Vi phạm hành chính: hành vi gây rối chưa gây ảnh hưởng xấu nghiêm trọng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Tội phạm hình sự: hành vi đã gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hoặc người vi phạm đã từng bị xử phạt hành chính, bị kết án về tội này mà còn vi phạm.

Thứ hai: về thiệt hại thực tế

Mặc dù dấu hiệu “ảnh hưởng xấu” mang tính định tính, nhưng trong thực tiễn xét xử, các vụ án hình sự thường gắn với: Thiệt hại về tài sản (thường từ 2 triệu đồng trở lên); hoặc gây thương tích cho người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên.

Thứ ba: về tiền sự, tiền án

Việc đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội gây rối trật tự công cộng là căn cứ quan trọng để chuyển hóa hành vi từ vi phạm hành chính sang tội phạm hình sự, kể cả khi hậu quả chưa đặc biệt nghiêm trọng.

Dịch vụ tư vấn, bào chữa tội gây rối trật tự công cộng tại Hãng Luật Quốc Tế Tự Do

Với kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực luật hình sự, Hãng Luật Quốc Tế Tự Do cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý toàn diện liên quan đến tội gây rối trật tự công cộng, bao gồm:

  • Tư vấn xác định hành vi có cấu thành tội gây rối trật tự công cộng hay chỉ dừng ở mức xử phạt hành chính;
  • Phân tích khung hình phạt, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự;
  • Tư vấn chiến lược bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị điều tra, bị truy tố, xét xử về tội gây rối trật tự công cộng;
  • Tham gia bào chữa, bảo vệ quyền lợi cho bị can, bị cáo trong các giai đoạn tố tụng hình sự;
  • Tư vấn hướng xử lý phù hợp nhằm hạn chế tối đa rủi ro pháp lý và hậu quả bất lợi phát sinh.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý liên quan đến tội gây rối trật tự công cộng, Hãng Luật Quốc Tế Tự Do luôn sẵn sàng đồng hành, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn một cách chuyên nghiệp, tận tâm và đúng quy định pháp luật.

HOTLINE TƯ VẤN: 0901.109.768

Liên hệ ngay hôm nay!!!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0901.109.768