Thẻ Tạm trú cho Người Nước ngoài

thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Việt Nam là điểm đến hấp dẫn của dòng vốn đầu tư nước ngoài và đội ngũ chuyên gia chất lượng cao. Cùng với sự phát triển này, hệ thống pháp luật về xuất nhập cảnh, cư trú cũng liên tục được bổ sung và hoàn thiện. Việc không nắm bắt kịp thời các thay đổi, đặc biệt là các điều chỉnh trong luật xuất nhập cảnh mới nhất có thể dẫn đến rủi ro pháp lý nghiêm trọng, bao gồm việc bị từ chối cấp, thu hồi thẻ tạm trú cho người nước ngoài và xử phạt vi phạm hành chính.

thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thẻ tạm trú cho người nước ngoài và xử phạt vi phạm hành chính

Những thay đổi về các loại thẻ tạm trú mới nhất

Một trong những cập nhật quan trọng nhất trong quy định về thẻ tạm trú cho người nước ngoài là sự thay đổi và phân loại rõ ràng hơn các mã ký hiệu thẻ, gắn liền với mục đích nhập cảnh. Việc xác định đúng loại thẻ là bước quan trọng khi làm hồ sơ làm thẻ tạm trú.

Mã ký hiệu thẻĐối tượng áp dụngThời hạn thẻ tối đa
ĐT1Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn từ 100 tỷ đồng trở lên (hoặc đầu tư vào ngành, địa bàn ưu đãi).Không quá 10 năm
ĐT2Nhà đầu tư góp vốn từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng.Không quá 5 năm
ĐT3Nhà đầu tư góp vốn từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng.Không quá 3 năm
ĐT4Nhà đầu tư góp vốn dưới 3 tỷ đồng.Không quá 2 năm
LĐ1, LĐ2Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động (LĐ1) hoặc được miễn giấy phép lao động (LĐ2).Không quá 2 năm
TTNgười nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài có thẻ ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc của công dân Việt Nam.Không quá 5 năm

Thời hạn của thẻ tạm trú cho người nước ngoài đã được điều chỉnh, đặc biệt là nhóm nhà đầu tư (ĐT. Việc nắm rõ các loại thẻ tạm trú này sẽ giúp doanh nghiệp và người nước ngoài lựa chọn thủ tục phù hợp, tối ưu hóa thời gian cư trú.

Hướng dẫn chi tiết hồ sơ và thủ tục làm thẻ tạm trú

thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Việc chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ làm thẻ tạm trú sẽ giúp tối ưu hóa thời gian làm thẻ tạm trú

Hồ sơ cần thiết 

  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú.
  • Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ.
  • Hộ chiếu gốc của người nước ngoài.
  • Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp thẻ tạm trú giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư, giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân.
  • 02 ảnh kích thước 2×3 cm.
  • Sổ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú của công an địa phương.

Nơi nộp và thời gian làm thẻ tạm trú

Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan, tổ chức bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi người nước ngoài tạm trú.

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ sẽ được cấp thẻ tạm trú. Tuy nhiên, trên thực tế, quá trình thẩm định có thể kéo dài hơn, đặc biệt đối với các hồ sơ phức tạp hoặc có yếu tố cần xác minh. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ làm thẻ tạm trú sẽ giúp tối ưu hóa thời gian làm thẻ tạm trú.

Các rủi ro pháp lý thường gặp và giải pháp xử lý

thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Bất kỳ sự thay đổi nào về thông tin cá nhân hoặc pháp nhân bảo lãnh đều phải được thông báo và làm lại thủ tục làm thẻ tạm trú kịp thời

Thẻ tạm trú hết hạn và mất thẻ tạm trú

Trường hợp thẻ tạm trú hết hạn: nếu người nước ngoài tiếp tục có nhu cầu cư trú, làm việc, doanh nghiệp/cá nhân cần nộp hồ sơ xin gia hạn hoặc xin cấp mới ít nhất 30 ngày trước khi thẻ hiện tại hết hạn. Nếu để thẻ tạm trú hết hạn mà không gia hạn, người nước ngoài sẽ bị coi là cư trú trái phép và bị xử phạt hành chính, thậm chí bị buộc xuất cảnh và cấm nhập cảnh có thời hạn.

Trường hợp mất thẻ tạm trú: cần báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất và nộp hồ sơ xin cấp lại tại cục quản lý xuất nhập cảnh trong thời hạn quy định. Việc chậm trễ báo mất thẻ có thể dẫn đến rủi ro bị lợi dụng hoặc bị phạt.

Thay đổi mục đích cư trú và xử phạt thẻ tạm trú

Việc thay đổi công việc, công ty bảo lãnh, hoặc mục đích cư trú mà không thực hiện lại thủ tục làm thẻ tạm trú theo đúng quy định là một hành vi vi phạm. Doanh nghiệp và người nước ngoài cần kiểm tra kỹ lưỡng các điều khoản trong giấy phép lao động và giấy chứng nhận đầu tư. Bất kỳ sự thay đổi nào về thông tin cá nhân hoặc pháp nhân bảo lãnh đều phải được thông báo và làm lại thủ tục làm thẻ tạm trú kịp thời.

Các câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú cho người nước ngoài

thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Việc cập nhật và tuân thủ các quy định về thẻ tạm trú cho người nước ngoài là trách nhiệm pháp lý

Có được xin thẻ tạm trú khi đang ở việt nam bằng visa du lịch không?

Theo quy định hiện hành, để được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài, người đó phải đang sử dụng một loại visa có ký hiệu phù hợp với mục đích xin thẻ. Visa du lịch không thể trực tiếp chuyển đổi sang thẻ tạm trú. Người nước ngoài cần phải xuất cảnh và xin lại loại thị thực phù hợp trước khi nhập cảnh trở lại và làm thủ tục làm thẻ tạm trú.

Thẻ tạm trú có phải là giấy phép lao động không?

Thẻ tạm trú là giấy tờ chứng nhận quyền cư trú dài hạn tại Việt Nam, cho phép người nước ngoài xuất nhập cảnh nhiều lần. Giấy phép lao động là giấy tờ cho phép người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Đối với người nước ngoài thuộc diện LĐ1, LĐ2, họ phải có GPLĐ hoặc thuộc diện miễn GPLĐ thì mới đủ điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Cả hai giấy tờ này đều là điều kiện cần thiết.

Nếu doanh nghiệp giải thể, thẻ tạm trú của người nước ngoài sẽ ra sao?

Khi doanh nghiệp bảo lãnh giải thể, phá sản, hoặc chấm dứt hoạt động, căn cứ bảo lãnh để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài không còn. Người nước ngoài và doanh nghiệp cần thông báo ngay cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Thẻ tạm trú có thể bị thu hồi, và người nước ngoài cần phải chuyển đổi sang đơn vị bảo lãnh mới hoặc làm thủ tục xuất cảnh. 

Việc cập nhật và tuân thủ các quy định về thẻ tạm trú cho người nước ngoài là trách nhiệm pháp lý. Với sự thay đổi liên tục của luật xuất nhập cảnh mới nhất, các doanh nghiệp và cá nhân không thể chủ quan với hồ sơ làm thẻ tạm trúthời gian làm thẻ tạm trú. Công ty Luật TNHH Hãng Luật Quốc Tế Tự Do cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp nhất, giúp quý khách hàng an tâm khi làm việc và sinh sống tại Việt Nam.

Thông tin liên hệ hãng Luật Tự Do 

📍 Công ty: Hãng Luật Quốc Tế Tự Do

📞Hotline:0901.109.768

📧 website: https://luattudo.com/

XEM THÊM: Luật sư Tư vấn Lao động

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0901.109.768