Hướng dẫn hồ sơ kết hôn với người nước ngoài – thủ tục pháp lý cần biết

kết hôn với người nước ngoài

Kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài ngày càng phổ biến nhưng các thủ tục hành chính liên quan đến nhiều loại giấy tờ, cơ quan quản lý khác nhau, yêu cầu dịch thuật, công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự. Chính vì vậy, nhu cầu tìm kiếm hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài được nhiều người quan tâm. Bài viết này, Hãng Luật Quốc Tế Tự Do sẽ chia sẻ hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài giúp khách hàng hoàn tất thủ tục một cách suôn sẻ và hợp pháp.

kết hôn với người nước ngoài

Kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài ngày càng phổ biến

Điều kiện để người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được quy định rõ ràng trong Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 87/2020/NĐ-CP).

Điều kiện kết hôn cơ bản 

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Việc kết hôn phải hoàn toàn xuất phát từ ý chí tự nguyện của hai bên, không bị ép buộc, lừa dối.
  • Hai bên không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự do bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

Các trường hợp bị cấm kết hôn

Để việc hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài diễn ra thuận lợi, cần kiểm tra xem hai bên có thuộc các trường hợp bị cấm theo Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình hay không:

  • Giả mạo để trục lợi.
  • Cùng dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời.
  • Người đang có vợ, có chồng mà đi kết hôn với người khác.
  • Giữa những người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, cha mẹ vợ với con rể, cha mẹ chồng với con dâu.

Điều kiện riêng áp dụng cho người nước ngoài

  • Phải được pháp luật nước họ công nhận là đủ điều kiện kết hôn và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo luật pháp quốc gia đó.
  • Phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước họ chứng minh hiện tại đang không có vợ hoặc không có chồng.

Vì sao phải nắm rõ hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài?

kết hôn với người nước ngoài

Việc kết hôn với công dân nước ngoài là một thủ tục hành chính phức tạp, liên quan đến nhiều luật lệ và quy định quốc tế.

Tiết kiệm thời gian và chi phí tối đa

Quy trình hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật các giấy tờ kết hôn với người nước ngoài là vô cùng nhiêu khê. Bất kỳ một sai sót nhỏ nào, dù chỉ là một con dấu thiếu sót, một chữ ký không hợp lệ, hay việc giấy tờ hết hạn đều khiến hồ sơ bị từ chối. Nắm vững hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài đảm bảo mọi tài liệu đều hợp lệ và đồng bộ, rút ngắn đáng kể thời gian chờ đợi.

Tăng khả năng vượt qua vòng thẩm tra và phỏng vấn

Mục đích chính của Cơ quan Tư pháp Việt Nam khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là kiểm tra tính tự nguyện và tính chân thật của cuộc hôn nhân. Việc chuẩn bị hồ sơ chu đáo là bằng chứng đầu tiên thể hiện sự nghiêm túc và minh bạch của cặp đôi. Một bộ hồ sơ đầy đủ, sắp xếp khoa học, và có tính pháp lý hoàn hảo sẽ tạo ấn tượng tích cực ngay lập tức với cán bộ thẩm tra. 

Đảm bảo quyền lợi pháp lý sau hôn nhân

Hôn nhân có yếu tố nước ngoài không chỉ liên quan đến Giấy đăng ký kết hôn. Việc nắm rõ hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài còn là nền tảng cho nhiều vấn đề pháp lý phức tạp sau này, bao gồm:

  • Xác định chế độ tài sản chung, riêng theo luật định hoặc theo thỏa thuận.
  • Giải quyết các vấn đề về quyền và nghĩa vụ đối với con cái, đặc biệt khi hai bên ly hôn hoặc tranh chấp xảy ra ở quốc gia khác nhau.
  • Giấy tờ kết hôn hợp pháp là cơ sở để người nước ngoài xin cấp các loại thị thực, thẻ tạm trú, và tiến tới nhập quốc tịch, cũng như đảm bảo quyền thừa kế theo quy định pháp luật.

Việc chủ động nghiên cứu và tuân thủ hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài là bước đi đảm bảo cuộc hôn nhân của bạn được pháp luật bảo vệ một cách toàn diện và vững chắc, tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có trong tương lai.

Hướng dẫn chi tiết hồ sơ kết hôn với người nước ngoài

kết hôn với người nước ngoài

Hồ sơ được nộp tại Sở Tư pháp tỉnh/thành phố nơi công dân Việt Nam cư trú.

Hồ sơ phía công dân Việt Nam

  • Tờ khai đăng ký kết hôn: Sử dụng mẫu quy định, hai bên phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Do Ủy ban nhân dân cấp xã (Phường/Xã/Thị trấn) nơi thường trú hoặc tạm trú cấp, giấy này chỉ có giá trị sử dụng trong 06 tháng kể từ ngày cấp.
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền tại Việt Nam: Chứng nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
  • Bản án/Quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật (nếu đã từng ly hôn): Giấy tờ này chứng minh tình trạng hôn nhân hiện tại là “độc thân”.
  • Giấy chứng tử của vợ/chồng (nếu là góa vợ/chồng): Đảm bảo tuân thủ điều kiện về tình trạng hôn nhân.

Hồ sơ phía công dân nước ngoài

  • Tờ khai đăng ký kết hôn: Cần ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm.
  • Giấy tờ nhân thân: Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác có giá trị thay thế.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Giấy này do cơ quan có thẩm quyền của nước đó cấp, xác nhận người đó hiện tại không có vợ, không có chồng.

Tất cả các giấy tờ do nước ngoài cấp phải được chứng thực lãnh sự hoặc hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan Ngoại giao của Việt Nam tại nước đó hoặc tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Sau khi được hợp pháp hóa, các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được chứng thực chữ ký người dịch bởi Phòng Tư pháp cấp huyện hoặc Cơ quan công chứng có thẩm quyền tại Việt Nam.

XEM THÊM: Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài – hướng dẫn luật sư hôn nhân gia đình tại HCM

Các vấn và rủi ro pháp lý khi chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài

kết hôn với người nước ngoài

Các vấn đề rủi ro khi làm hồ sơ kết hôn với người nước ngoài

Sai sót trong hợp pháp hóa lãnh sự

Các văn bản do cơ quan nước ngoài cấp như giấy ly hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chưa được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc dịch thuật không chính xác. Cần quay lại cơ quan ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền nước ngoài để thực hiện lại thủ tục, sau đó dịch thuật và chứng thực lại tại Việt Nam.

Sự khác biệt giữa luật hôn nhân việt nam và nước ngoài

Luật Việt Nam cấm kết hôn đồng giới, nếu người nước ngoài đến từ quốc gia công nhận, nhưng đăng ký kết hôn tại Việt Nam, hồ sơ sẽ bị từ chối vì không đáp ứng điều kiện kết hôn với người nước ngoài theo pháp luật Việt Nam.

Hồ sơ bị từ chối do mục đích không rõ ràng

Vấn đề này thường xảy ra sau phỏng vấn, khi Cơ quan Điều tra nghi ngờ về mục đích kết hôn giả tạo. Khi hồ sơ bị từ chối, hai bên có quyền nộp đơn khiếu nại Quyết định từ chối hoặc nộp lại hồ sơ sau khi đã bổ sung, khắc phục các thiếu sót mà Cơ quan Tư pháp yêu cầu. 

Các câu hỏi thường gặp liên quan đến thủ tục đăng ký kết hôn có yêu tố nước ngoài

kết hôn với người nước ngoài

Những câu hỏi thường gặp khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thời hạn bao lâu?

Theo quy định pháp luật Việt Nam, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị sử dụng trong 06 tháng kể từ ngày cấp. Nếu quá thời hạn này, cần phải xin cấp lại, dù việc hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ kết hôn với người nước ngoài đã được thực hiện trước đó.

Công dân Việt Nam có cần giấy khám sức khỏe tâm thần không?

Đây là một trong những giấy tờ kết hôn với người nước ngoài bắt buộc để chứng minh hai bên có đủ năng lực nhận thức và làm chủ hành vi của mình, đảm bảo cuộc hôn nhân là tự nguyện và hợp pháp.

Nếu người nước ngoài đang ở Việt Nam bằng visa du lịch thì có kết hôn được không?

Pháp luật Việt Nam không bắt buộc người nước ngoài phải có thị thực loại nào để đăng ký kết hôn. Điều quan trọng là người đó phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hợp lệ từ nước họ và đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Sau khi kết hôn, người nước ngoài có được tự động nhập quốc tịch Việt Nam không?

Giấy chứng nhận kết hôn chỉ là cơ sở để người nước ngoài có thể xin cấp thẻ tạm trú, xin miễn thị thực (visa) hoặc xin nhập quốc tịch Việt Nam. Đây là các thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tiếp theo, hoàn toàn độc lập với thủ tục đăng ký kết hôn. Để nhập quốc tịch, người đó phải đáp ứng các điều kiện khắt khe về thời gian cư trú, năng lực hành vi dân sự, và khả năng tiếng Việt theo Luật Quốc tịch.

Hãng Luật Quốc Tế Tự Do: Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp

kết hôn với người nước ngoài

Luật Quốc Tế Tự Do cung cấp dịch vụ tư vấn kết hôn với người nước ngoài toàn diện

Mọi sai sót nhỏ trong hồ sơ kết hôn với người nước ngoài, đặc biệt trong việc hợp pháp hóa lãnh sự hoặc dịch thuật, đều có thể kéo dài thời gian giải quyết lên nhiều tháng. Hãng Luật Quốc Tế Tự Do cung cấp dịch vụ tư vấn kết hôn với người nước ngoài toàn diện và hiệu quả nhất. 

  • Kiểm tra và đánh giá tính hợp pháp của toàn bộ hồ sơ theo luật Việt Nam và luật nước ngoài.
  • Đại diện làm việc với các cơ quan Tư pháp, Lãnh sự quán.
  • Tư vấn chuyên sâu về kinh nghiệm phỏng vấn, giúp cặp đôi tự tin vượt qua.
  • Hỗ trợ các thủ tục hậu kết hôn (Visa, Thẻ tạm trú, Quốc tịch).

Hãy để Hãng Luật Quốc Tế Tự Do trở thành đối tác pháp lý tin cậy giúp bạn tối ưu hóa thời gian và chi phí, đảm bảo hồ sơ của bạn đạt chuẩn tuyệt đối ngay từ lần nộp đầu tiên. Liên hệ ngay với Hãng Luật Quốc Tế Tự Do để nhận được sự tư vấn chuyên sâu.

  • Công ty: Hãng Luật Quốc Tế Tự Do 
  • Hotline: 0901 109 768. 
  • Email: lsdangvandung@gmail.com.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0901.109.768