Tội buôn bán hàng giả theo Điều 192 Bộ luật Hình sự năm 2015

Tội Buôn Bán Hàng Giả Theo Điều 192 Bộ Luật Hình Sự Năm 2015

Tội buôn bán hàng giả theo Điều 192 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là hành vi sản xuất, buôn bán hàng hóa giả mạo về chất lượng, công dụng, nguồn gốc hoặc thông tin pháp lý, xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng, trật tự quản lý kinh tế và quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân.

Hàng giả có thể là sản phẩm không đúng công dụng, thuốc giả, hàng hóa không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc nhãn mác giả mạo. Người thực hiện hành vi này sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù, phạt tiền, và các biện pháp bổ sung theo quy định của pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi.

Bài viết dưới đây, Hãng Luật Quốc Tế Tự Do sẽ giúp bạn hiểu rõ tội buôn bán hàng giả, cấu thành, khung hình phạt và cách phòng ngừa rủi ro pháp lý.

Hàng giả được hiểu như thế nào theo quy định pháp luật?

Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, trong phạm vi điều chỉnh của tội buôn bán hàng giả, hàng giả được xác định là những loại hàng hóa có dấu hiệu gian dối về chất lượng, công dụng, nguồn gốc hoặc thông tin pháp lý, cụ thể bao gồm:

– Hàng hóa không có giá trị sử dụng hoặc công dụng, hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; không đúng với nội dung đã công bố hoặc đăng ký.

Hàng hóa có chất lượng không đạt yêu cầu, trong đó ít nhất một chỉ tiêu chất lượng, đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố hoặc ghi trên nhãn hàng hóa.

Thuốc giả, dược liệu giả theo quy định tại khoản 33 và khoản 34 Điều 2 Luật Dược năm 2016.

Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật giả, bao gồm các trường hợp: không có hoạt chất; không đủ hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với thông tin ghi trên nhãn; hoặc có hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu theo quy định.

Hàng hóa có nhãn, bao bì giả mạo, thể hiện dưới các hình thức:

+ Giả mạo tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoặc phân phối;

+ Giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch;

+ Giả mạo nguồn gốc, xuất xứ, nơi sản xuất, đóng gói hoặc lắp ráp hàng hóa.

– Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả dùng để gắn hoặc sử dụng cho hàng hóa không do chủ thể hợp pháp phát hành.

Cấu thành tội sản xuất, buôn bán hàng giả
Cấu thành tội sản xuất, buôn bán hàng giả

Cấu thành tội sản xuất, buôn bán hàng giả

Tội sản xuất, buôn bán hàng giả được quy định tại Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Để một hành vi bị coi là phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả, cần phải thỏa mãn đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm sau đây:

Chủ thể

Chủ thể của tội sản xuất, buôn bán hàng giả bao gồm:

  • Cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự;
  • Pháp nhân thương mại đủ điều kiện chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Khách thể

Tội sản xuất, buôn bán hàng giả xâm phạm đến:

  • Trật tự quản lý kinh tế, quản lý thị trường của Nhà nước;
  • Quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng;
  • Quyền sở hữu trí tuệ, quyền kinh doanh hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chân chính.

Đối tượng tác động của tội phạm là “hàng giả”, được xác định theo Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, bao gồm các trường hợp sau:

  • Hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; không đúng với giá trị đã công bố hoặc đăng ký;
  • Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản chỉ đạt từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã công bố, đăng ký;
  • Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người hoặc vật nuôi không có dược chất; không đủ dược chất đã đăng ký; có dược chất khác với thông tin ghi trên nhãn;
  • Thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; không đủ hoạt chất; hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn, quy chuẩn đã đăng ký;
  • Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, tên thương nhân, địa chỉ của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch, bao bì hàng hóa;
  • Hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp;
  • Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ;
  • Tem, nhãn, bao bì giả.

Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội sản xuất, buôn bán hàng giả thể hiện thông qua các hành vi cụ thể sau:

  • Sản xuất hàng giả: là việc thực hiện một hoặc nhiều công đoạn như chế tạo, gia công, in ấn, pha trộn, chiết xuất, lắp ráp, đóng gói, tái chế, sang chiết hoặc các hoạt động khác nhằm tạo ra hàng hóa giả;
  • Buôn bán hàng giả: là việc chào bán, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các hành vi khác đưa hàng giả vào lưu thông trên thị trường.

Trường hợp người buôn bán không biết hàng hóa mình kinh doanh là hàng giả thì không cấu thành tội phạm.

Mặt chủ quan

  • Lỗi: Người phạm tội sản xuất, buôn bán hàng giả thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn thực hiện;
  • Mục đích: Nhằm thu lợi bất chính;
  • Động cơ: Chủ yếu là vụ lợi.

Xem thêm: Tội phá hoại tài sản theo điều 198 Bộ luật hình sự

Khung hình phạt đối với Tội buôn bán hàng giả

Khung hình phạt tội buôn bán hàng giả đối với cá nhân

Theo Điều 192 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), người thực hiện hành vi buôn bán hàng giả khi đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với các khung hình phạt sau:

Khung hình phạt đối với Tội buôn bán hàng giả
Khung hình phạt đối với Tội buôn bán hàng giả

Khung hình phạt cơ bản (Khung 1):

Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm, nếu thuộc một trong các trường hợp sau (không thuộc các tội quy định tại Điều 193, 194, 195 BLHS):

  • Hàng giả tương đương hàng thật có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng; hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc có tiền án chưa được xóa;
  • Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe người khác với tỷ lệ từ 31% đến 60%;
  • Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

Khung hình phạt tăng nặng (Khung 2):

Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Buôn bán hàng giả qua biên giới;
  • Hàng giả trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Làm chết người hoặc gây thương tích cho nhiều người với tổng tỷ lệ tổn thương từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm.

– Khung hình phạt đặc biệt nghiêm trọng (Khung 3):

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Hàng giả trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
  • Làm chết 02 người trở lên;
  • Gây thương tích cho nhiều người với tổng tỷ lệ tổn thương 122% trở lên;
  • Gây thiệt hại tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

Hình phạt bổ sung:

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội buôn bán hàng giả còn có thể bị:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm;
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Khung hình phạt tội buôn bán hàng giả đối với pháp nhân thương mại

Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi buôn bán hàng giả theo Điều 192 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có thể bị xử lý như sau:

  • Phạm tội thuộc khung 1: phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội thuộc các trường hợp tăng nặng tại khoản 2 Điều 192: phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội thuộc khung 3: phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
  • Trường hợp đặc biệt nghiêm trọng theo Điều 79 BLHS: có thể bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Ngoài ra, pháp nhân thương mại phạm tội buôn bán hàng giả còn có thể bị phạt tiền bổ sung từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Có thể bạn quan tâm: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?

Bản án số 17/2023/HS-ST của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Bản án số 17/2023/HS-ST của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ngày 07/02/2023 xét xử tội buôn bán hàng giả đối với bị cáo Lê Tấn H đã nêu rõ hành vi sản xuất và kinh doanh dầu Điêzen giả, vi phạm Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

Bản án số 17/2023/HS-ST của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Bản án số 17/2023/HS-ST của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Theo hồ sơ vụ án, bị cáo Lê Tấn H đã pha trộn dầu nhớt thủy lực đã qua sử dụng với dầu hỏa để tạo ra 2.994 lít dầu Điêzen giả, sau đó đem bán cho cửa hàng xăng dầu nhằm thu lợi bất chính. Hành vi này được cơ quan điều tra phát hiện, bắt quả tang và xử lý kịp thời.

Kết quả xét xử:

  • Bị cáo bị xác định phạm tội buôn bán hàng giả với số lượng dầu Điêzen giả trị giá gần 35,8 triệu đồng, thu lợi bất chính 429.240 đồng.
  • Hình phạt được áp dụng: 200 triệu đồng (không áp dụng hình phạt tù do bị cáo có tình tiết giảm nhẹ và nhân thân tốt).
  • Vật chứng gồm dầu giả, thùng phuy, máy bơm và một số dụng cụ liên quan được tịch thu, tiêu hủy hoặc sung vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
  • Các vật chứng không liên quan được trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp.
  • Bị cáo chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Bản án này là một ví dụ điển hình về cách Tòa án xử lý tội buôn bán hàng giả, nhấn mạnh tính nghiêm minh của pháp luật trong việc bảo vệ người tiêu dùng và thị trường.

Hỗ trợ pháp lý về tội buôn bán hàng giả – Hãng Luật Quốc Tế Tự Do

Hãng Luật Quốc Tế Tự Do cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện pháp lý chuyên sâu cho cá nhân, doanh nghiệp liên quan đến tội buôn bán hàng giả và các vi phạm pháp luật hình sự, thương mại. Các dịch vụ bao gồm:

  • Tư vấn cách phòng ngừa, xử lý rủi ro pháp lý liên quan đến hàng giả, hàng nhái.
  • Đại diện trước cơ quan điều tra, viện kiểm sát, tòa án trong các vụ án sản xuất, buôn bán hàng giả.
  • Hỗ trợ soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ để bảo vệ quyền lợi khách hàng.
  • Tư vấn các biện pháp khắc phục hậu quả và giải quyết tranh chấp dân sự liên quan đến hành vi buôn bán hàng giả.

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, Hãng Luật Quốc Tế Tự Do đồng hành cùng khách hàng từ tư vấn phòng ngừa đến bào chữa và bảo vệ quyền lợi tối ưu trong mọi tình huống pháp lý.

Hotline tư vấn: 0901.109.768

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0901.109.768