Rút đơn khởi kiện trong vụ án dân sự và những điều cần lưu ý mới nhất năm 2026

Rút đơn Khởi Kiện Trong Vụ án Dân Sự Và Những điều Cần Lưu ý Mới Nhất Năm 2026

Đơn khởi kiệnđơn xin rút đơn khởi kiện là hai chế định tố tụng có ý nghĩa quyết định trong quá trình Tòa án xem xét, thụ lý và giải quyết vụ án. Việc hiểu đúng bản chất pháp lý của đơn khởi kiện không chỉ giúp cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi động đúng trình tự tố tụng mà còn là cơ sở để thực hiện đơn xin rút đơn khởi kiện một cách hợp pháp, đúng thời điểm và không phát sinh bất lợi về quyền, nghĩa vụ tố tụng hay án phí.

Trên thực tế, không ít trường hợp người khởi kiện bị trả lại đơn, vụ án bị đình chỉ hoặc vẫn phải chịu án phí do nhầm lẫn giữa quyền khởi kiện và quyền rút đơn khởi kiện ở từng giai đoạn tố tụng.

Vì vậy hãy cùng Hãng Luật Quốc Tế Tự Do tìm hiểu và nắm rõ quy định pháp luật để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi tham gia tố tụng tại Tòa án.

Đơn khởi kiện là gì?

Đơn khởi kiện là văn bản pháp lý do cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức lập và gửi đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền nhằm yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Đây là điều kiện khởi đầu bắt buộc để Tòa án xem xét thụ lý và giải quyết vụ việc theo trình tự, thủ tục tố tụng.

Theo quy định của pháp luật, đơn khởi kiện được áp dụng trong cả tố tụng dân sự và tố tụng hình sự, với mục đích và phạm vi điều chỉnh khác nhau:

  • Trong tố tụng dân sự, đơn khởi kiện là căn cứ để đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết các tranh chấp về hợp đồng, tài sản, quyền sở hữu và các quan hệ dân sự khác. Đơn khởi kiện hợp lệ phải thể hiện đầy đủ các nội dung cơ bản như: ngày, tháng, năm làm đơn; tên Tòa án có thẩm quyền; thông tin người khởi kiện, người bị kiện; nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết và các tài liệu, chứng cứ kèm theo.
  • Trong tố tụng hình sự, đơn khởi kiện (hay còn gọi là đơn tố cáo/ đơn yêu cầu khởi tố) được người bị thiệt hại sử dụng để đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị hành vi phạm tội xâm hại theo quy định của pháp luật.

Việc nộp đơn khởi kiện làm phát sinh quyền và nghĩa vụ tố tụng của người khởi kiện, đồng thời cũng là căn cứ pháp lý để người khởi kiện thực hiện quyền rút đơn khởi kiện trong những trường hợp pháp luật cho phép.

Đơn xin rút đơn khởi kiện là gì?

Đơn xin rút đơn khởi kiện là văn bản do người đã nộp đơn khởi kiện lập và gửi đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền nhằm thông báo về việc không tiếp tục yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án đã được khởi kiện trước đó.

Đơn xin rút đơn khởi kiện được sử dụng khi người khởi kiện tự nguyện chấm dứt việc khởi kiện, thường phát sinh trong trường hợp các bên đã đạt được thỏa thuận, hòa giải thành hoặc người khởi kiện không còn nhu cầu yêu cầu Tòa án can thiệp để giải quyết tranh chấp. Theo quy định của pháp luật tố tụng, việc rút đơn khởi kiện có thể được thực hiện ở nhiều giai đoạn khác nhau, từ khi Tòa án chưa thụ lý vụ án cho đến giai đoạn xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm.

Đơn xin rút đơn khởi kiện là gì?
Đơn xin rút đơn khởi kiện là gì?

Sau khi nhận được đơn xin rút đơn khởi kiện, Tòa án sẽ xem xét và ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án nếu việc rút đơn là tự nguyện và không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan theo quy định của pháp luật.

Mẫu đơn xin rút đơn khởi kiện mới nhất:

Tải mẫu tại đây: Mau-don-de-nghi-rut-don-khoi-kien

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 …, ngày… tháng … năm 2026

 

ĐƠN XIN RÚT ĐƠN KHỞI KIỆN

 

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………………………………………………………………………………………

I. NGUYÊN ĐƠN

Họ và tên: …………………………………………………………………………………..………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………..…………………………………….

CCCD số: ……………………Cấp ngày: ……………Nơi cấp: ………………………..………………………………………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………………………………………..

II. BỊ ĐƠN

Họ và tên: …………………………………………………………………………………..………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………..…………………………………….

CCCD số: ……………………Cấp ngày: ……………Nơi cấp: ………………………..………………………………………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………………………………………………………..

Số điện thoại liên hệ: ……………………………………………………………………………………………………………..

III. THÔNG TIN VỤ ÁN

Tôi là nguyên đơn trong vụ án về……………………, hiện đang được Tòa án nhân dân………………………………thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật.

IV. NỘI DUNG VỤ VIỆC

Nội dung vụ việc tôi xin được trình bày cụ thể như sau:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Trong quá trình Tòa án xem xét, giải quyết vụ án, tôi đã cân nhắc kỹ lưỡng các tình tiết của vụ việc cũng như quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.

V. NỘI DUNG YÊU CẦU

Nay, bằng đơn này, tôi tự nguyện đề nghị được rút toàn bộ đơn khởi kiện đã nộp tại Tòa án nhân dân………………

Việc rút đơn khởi kiện của tôi được thực hiện hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không bị đe dọa, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào theo quy định của pháp luật và không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan.

Kính mong Quý Tòa xem xét, chấp thuận yêu cầu rút đơn khởi kiện của tôi và ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp luật.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Mẫu đơn xin rút đơn khởi kiện này chỉ mang tính chất tham khảo

Ai có quyền rút đơn khởi kiện trong vụ án dân sự?

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện là chủ thể có quyền nộp đơn khởi kiện để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi bị xâm phạm. Do đó, quyền rút đơn khởi kiện trong vụ án dân sự cũng thuộc về chính người khởi kiện.

Ai có quyền rút đơn khởi kiện trong vụ án dân sự
Ai có quyền rút đơn khởi kiện trong vụ án dân sự

Căn cứ khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, việc lập và nộp đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:

  • Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình làm đơn khởi kiện hoặc nhờ người khác làm hộ. Trong trường hợp này, người khởi kiện phải ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú và ký tên hoặc điểm chỉ vào cuối đơn.
  • Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc khởi kiện do người đại diện hợp pháp thực hiện. Người đại diện hợp pháp sẽ là chủ thể ký tên hoặc điểm chỉ trong đơn khởi kiện và thực hiện các quyền tố tụng tương ứng.
  • Trường hợp người khởi kiện không biết chữ, bị khuyết tật về thị lực hoặc không thể tự mình làm đơn, ký tên hoặc điểm chỉ, thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện, đồng thời phải có người làm chứng có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự ký xác nhận theo quy định.

Như vậy, trong vụ án dân sự, chủ thể có quyền rút đơn khởi kiện bao gồm người khởi kiện hoặc người đại diện hợp pháp của người khởi kiện, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Rút đơn khởi kiện trong vụ án dân sự có phải chịu án phí không?

Việc rút đơn khởi kiện trong vụ án dân sự có phải chịu án phí hay không phụ thuộc vào thời điểm người khởi kiện thực hiện việc rút đơn trong quá trình tố tụng. Cụ thể:

Rút đơn khởi kiện khi Tòa án chưa thụ lý vụ án

Trong giai đoạn tiếp nhận và xem xét đơn khởi kiện, nếu người khởi kiện rút đơn thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện theo điểm g khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Do vụ án chưa được thụ lý và người khởi kiện chưa phải nộp tạm ứng án phí theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nên người khởi kiện không phải chịu án phí trong trường hợp này.

Rút đơn khởi kiện trong vụ án dân sự có phải chịu án phí không?
Rút đơn khởi kiện trong vụ án dân sự có phải chịu án phí không?

Rút đơn khởi kiện trong quá trình Tòa án đang giải quyết vụ án

Trường hợp vụ án đã được thụ lý, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo khoản 4 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Khi đó, tiền tạm ứng án phí đã nộp sẽ được xử lý theo quyết định của Tòa án, thông thường người khởi kiện không phải chịu án phí nếu việc rút đơn là tự nguyện và vụ án bị đình chỉ.

Rút đơn khởi kiện khi vụ án đã được đưa ra xét xử sơ thẩm

Tại phiên tòa sơ thẩm, nếu nguyên đơn rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Hội đồng xét xử chấp nhận do việc rút đơn là tự nguyện, thì Tòa án sẽ đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu đã rút theo khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Theo khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, trong trường hợp này, tiền tạm ứng án phí được hoàn trả và các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Rút đơn khởi kiện tại giai đoạn phúc thẩm

Trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, việc rút đơn khởi kiện phải được sự đồng ý của bị đơn theo khoản 1 Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

  • Nếu bị đơn không đồng ý, nguyên đơn không được rút đơn khởi kiện.
  • Nếu bị đơn đồng ý, Tòa án hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.

Trong trường hợp này, các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo bản án sơ thẩm đã tuyên và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Dịch vụ tư vấn pháp lý tại Hãng Luật Quốc Tế Tự Do

Trong thực tiễn giải quyết vụ án dân sự, việc lập đơn khởi kiện hoặc sử dụng đơn xin rút đơn khởi kiện không đúng quy định, sai thời điểm hoặc sai chủ thể có thể dẫn đến hậu quả pháp lý bất lợi như bị trả lại đơn, đình chỉ vụ án hoặc phát sinh nghĩa vụ án phí ngoài dự liệu.

Hãng Luật Quốc Tế Tự Do cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu liên quan đến đơn khởi kiệnđơn xin rút đơn khởi kiện, bao gồm:

– Tư vấn điều kiện và thẩm quyền khởi kiện;

– Hướng dẫn thời điểm, điều kiện rút đơn khởi kiện;

– Soạn thảo, rà soát hồ sơ tố tụng đúng quy định;

– Phân tích hậu quả pháp lý và án phí ở từng giai đoạn tố tụng;

– Đại diện hoặc hỗ trợ làm việc với Tòa án nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Trường hợp cần tư vấn hoặc hỗ trợ pháp lý, Hãng Luật Quốc Tế Tự Do luôn sẵn sàng đồng hành và cung cấp giải pháp phù hợp, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

Hotline tư vấn: 0901.109.768

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0901.109.768